1. Tóm tắt lý thuyết về bài toán và thuật toán Tin lớp 10: Phiên bản tóm tắt giúp các bạn ôn luyện những nội dung căn bản để nắm bản chất các dạng bài tập dễ dàng hơn. 1. Khái niệm bài toán. - Bài toán là một việc nào đó mà bé người muốn máy tính thực hiện
Mô tả sản phẩm. Bài tập Tin học 3 - Cánh diều sgk là sách giáo khoa dùng cho học sinh lớp 3, Sách được biên soạn bởi các tác giả Hồ Sĩ Đàm. Sách được xuất bản tại nhà xuất NXB Đại học Sư phạm. Bài tập Tin học 3 - Cánh diều sgk hiện đang có bán tại Nhà sách Quảng
Bài tập 13: Hai người thợ cùng làm một công việc trong 7 giờ 12 phút thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 5 giờ, người thứ 2 làm trong 6 giờ thì cả hai người làm được ¾ công việc. Hỏi mỗi người làm một mình công việc đó thì mấy giờ xong. Bài tập 14: Hai đội công
Mỗi góc phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện đáp ứng nội dung học tập và nhiệm vụ các góc cùng hướng tới mục tiêu bài học. Dạy học theo góc có thể áp dụng ở hầu hết các dạng bài học và các bài tập tích hợp kiến thức nhiều môn học.
( Thuật toán ( Bước 1 : Nhập giá trị hai số thực a,b; ( Bước 2 : c ( a; ( Bước 3 : a ( b; ( Bước 4 : b ( c; ( Bước 5 : Đưa ra giá trị mới của a và b rồi kết thúc. Bài 2: Tính tổng ; ( Xác định bài toán: ( Input: Số tự nhiên N . ( Output: Tổng của dãy . ( Thuật toán :
Newsela là 1 trong trang web tin tức miễn phí bao gồm các bản tin ngắn giúp học viên rèn luyện kĩ năng đọc, nhất là đọc những văn bạn dạng chính luận, học tập thuật, phi hư cấu. Các chủ đề bài xích báo các được phân loại theo trình độ, do vậy học sinh có thể dễ
Sau đây là 10 thuật toán hàng đầu được sử dụng rộng rãi trong lập trình và phát triển web. 1. Hashing. Hiện đang tham gia vào việc phát hiện và xác định dữ liệu thích hợp bằng key và ID, theo một nghiên cứu, Hashing là thuật toán được sử dụng. Với vai trò mở rộng việc
d9ug. Trước khi có thể áp dụng nhuần nhuyễn các phương pháp giải cho từng dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10. Bạn cần ôn tập lại lý thuyết một cách kỹ càng để hiểu bản chất của các dạng, tránh trường hợp học lỏi, học vẹt nhanh quên và sẽ bối rối khi các dạng bài được biến hóa đôi chút khác với bài tập cơ bản. Phiên bản tóm tắt giúp các bạn ôn luyện những nội dung căn bản để nắm bản chất các dạng bài tập dễ dàng hơn. Khái niệm bài toán – Bài toán là một việc nào đó mà con người muốn máy tính thực hiện. – Các yếu tố của một bài toán + Input Thông tin đã biết, thông tin đưa vào máy tính. + Output Thông tin cần tìm, thông tin lấy ra từ máy tính. – Ví dụ Bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương, khi đó + Input hai số nguyên dương A, B. + Output ước chung lớn nhất của A và B Khái niệm thuật toán a Khái niệm Thuật toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. b Biểu diễn thuật toán – Sử dụng cách liệt kê nêu ra tuần tự các thao tác cần tiến hành. – Sử dụng sơ đồ khối để mô tả thuật toán. c Các tính chất của thuật toán – Tính dừng thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần thực hiện các thao tác. – Tính xác định sau khi thực hiện 1 thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng 1 thao tác xác định để được thực hiện tiếp theo. – Tính đúng đắn sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm. Một số dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 kèm hướng dẫn phương pháp giải Dạng 1 Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương • Xác định bài toán – Input N là một số nguyên dương; – Output ″N là số nguyên tố″ hoặc ″N không là số nguyên tố″. • Ý tưởng – Định nghĩa ″Một số nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó chỉ có đúng hai ước là 1 và N″ – Nếu N = 1 thì N không là số nguyên tố. – Nếu 1 1 của N. + Nếu i = 4 và không có ước trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số nguyên tố. Dạng 2 Sắp xếp bằng cách tráo đổi • Xác định bài toán – Input Dãy A gồm N số nguyên a1, a2,…, an – Output Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm. • Ý tưởng – Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau. Các số lớn sẽ được đẩy dần về vị trí xác định cuối dãy. – Việc này lặp lại nhiều lượt, mỗi lượt tiến hành nhiều lần so sánh cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê – Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, an; – Bước 2 M ← N; – Bước 3 Nếu M M thì quay lại bước 3; – Bước 7 Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau; – Bước 8 Quay lại bước 5; b Sơ đồ khối Dạng 3 Bài toán tìm kiếm • Xác định bài toán – Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k khóa Ví dụ A gồm các số nguyên ″ 5 7 1 4 2 9 8 11 25 51″ và k = 2 k = 6. – Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 2 trong dãy là 5 không tìm thấy 6 • Ý tưởng Tìm kiếm tuần tự được thực hiện một cách tự nhiên Lần lượt đi từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khóa cho đến khi gặp một số hạng bằng khóa hoặc dãy đã được xét hết mà không tìm thấy giá trị của khóa trên dãy. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê – Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, aN và giá trị khoá k; – Bước 2 i ← 1; – Bước 3 Nếu ai = k thì thông báo chỉ số i, rồi kết thúc; – Bước 4 i ←i+1; – Bước 5 Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc; – Bước 6 Quay lại bước 3; b Sơ đồ khối Dạng 4 Tìm kiếm nhị phân • Xác định bài toán – Input Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k. Ví dụ Dãy A gồm các số nguyên 2 4 5 6 9 21 22 30 31 33 và k = 21 k = 25 – Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 21 trong dãy là 6 không tìm thấy 25 • Ý tưởng Sử dụng tính chất dãy A đã sắp xếp tăng, ta tìm cách thu hẹp nhanh vùng tìm kiếm bằng cách so sánh k với số hạng ở giữa phạm vi tìm kiếm agiữa, khi đó chỉ xảy ra một trong ba trường hợp – Nếu a giữa = k thì tìm được chỉ số, kết thúc; – Nếu a giữa > k thì việc tìm kiếm thu hẹp chỉ xét từ adầu phạm vi → agiữa – 1; – Nếu a giữa k thì đặt Cuối = Giữa – 1 rồi chuyển sang bước 7; – Bước 6 Đầu ←Giữa + 1; – Bước 7 Nếu Đầu > Cuối thì thông báo không tìm thấy khóa k trên dãy, rồi kết thúc; – Bước 8 Quay lại bước 3. b Sơ đồ khối Một số bài tập trắc nghiệm về bài toán và thuật toán môn Tin học lớp 10 Câu 1 A. Thể hiện thao tác tính toán B. Thể hiện thao tác so sánh C. Quy định trình tự thực hiện các thao tác D. Thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu Câu 2 Thuật toán có tính A. Tính xác định, tính liên kết, tính đúng đắn B. Tính dừng, tính liên kết, tính xác định C. Tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn D. Tính tuần tự Từ input cho ra output Câu 3 Trong tin học sơ đồ khối là A. Ngôn ngữ lập trình bậc cao B. Sơ đồ mô tả thuật toán C. Sơ đồ về cấu trúc máy tính D. Sơ đồ thiết kế vi điện tử Câu 4 Chọn phát biểu đúng khi nói về Bài toán và thuật toán A. Trong phạm vi Tin học, ta có thể quan niệm bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện B. Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm C. Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán D. Cả ba câu trên đều đúng Câu 5 Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào? A. Khi M =1 và không còn sự đổi chỗ B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy C. Khi ai > ai + 1 D. Tất cả các phương án Câu 6 Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng phương pháp liệt kê dưới đây Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…., aN; Bước 2 Min ← ai, i ← 2; Bước 3 Nếu i Min thì Min ← ai; Bước i ← i+1, quay lại bước 3. Hãy chọn những bước sai trong thuật toán trên A. Bước 2 B. Bước 3 C. Bước D. Bước Câu 7 Thuật toán tốt là thuật toán A. Thời gian chạy nhanh B. Tốn ít bộ nhớ C. Cả A và B đều đúng D. Tất cả các phương án đều sai Câu 8 Input của bài toán “Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B” là A. Hai số thực A, C B. Hai số thực A, B C. Hai số thực B, C D. Ba số thực A, B, C Câu 9 Cho bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N. Hãy xác đinh Output của bài toán này? A. N là số nguyên tố B. N không là số nguyên tố C. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố D. Tất cả các ý trên đều sai Câu 10 “…1 là một dãy hữu hạn các …2 được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ …3 của bài toán, ta nhận được …4 cần tìm”. Các cụm từ còn thiếu lần lượt là? A. Input – Output – thuật toán – thao tác B. Thuật toán – thao tác – Input – Output C. Thuật toán – thao tác – Output – Input D. Thao tác – Thuật toán- Input – Output Đáp án Câu 1 Đáp án A Giải thích Khi biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ sơ đồ khối + Hình chữ nhật có ý nghĩa là thể hiện thao tác tính toán. + Hình thoi thể hiện thao tác so sánh. + Các mũi tên thể hiện quy định trình tự thực hiện các thao tác. + Hình ô van thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu. Câu 2 File tải miễn phí Full Lý thuyết + Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 có hướng dẫn phương pháp giải Chúc các em thành công!
Trước khi có thể áp dụng nhuần nhuyễn các phương pháp giải cho từng dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10. Bạn cần ôn tập lại lý thuyết một cách kỹ càng để hiểu bản chất của các dạng, tránh trường hợp học lỏi, học vẹt nhanh quên và sẽ bối rối khi các dạng bài được biến hóa đôi chút khác với bài tập cơ bản. Tóm tắt lý thuyết về bài toán và thuật toán Tin lớp 10 Phiên bản tóm tắt giúp các bạn ôn luyện những nội dung căn bản để nắm bản chất các dạng bài tập dễ dàng hơn. Khái niệm bài toán - Bài toán là một việc nào đó mà con người muốn máy tính thực hiện. - Các yếu tố của một bài toán + Input Thông tin đã biết, thông tin đưa vào máy tính. + Output Thông tin cần tìm, thông tin lấy ra từ máy tính. - Ví dụ Bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương, khi đó + Input hai số nguyên dương A, B. + Output ước chung lớn nhất của A và B Khái niệm thuật toán a Khái niệm Thuật toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. b Biểu diễn thuật toán - Sử dụng cách liệt kê nêu ra tuần tự các thao tác cần tiến hành. - Sử dụng sơ đồ khối để mô tả thuật toán. c Các tính chất của thuật toán - Tính dừng thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần thực hiện các thao tác. - Tính xác định sau khi thực hiện 1 thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng 1 thao tác xác định để được thực hiện tiếp theo. - Tính đúng đắn sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm. Một số dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 kèm hướng dẫn phương pháp giải Dạng 1 Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương • Xác định bài toán - Input N là một số nguyên dương; - Output ″N là số nguyên tố″ hoặc ″N không là số nguyên tố″. • Ý tưởng - Định nghĩa ″Một số nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó chỉ có đúng hai ước là 1 và N″ - Nếu N = 1 thì N không là số nguyên tố. - Nếu 1 1 của N. + Nếu i = 4 và không có ước trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số nguyên tố. Dạng 2 Sắp xếp bằng cách tráo đổi • Xác định bài toán - Input Dãy A gồm N số nguyên a1, a2,…, an - Output Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm. • Ý tưởng - Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau. Các số lớn sẽ được đẩy dần về vị trí xác định cuối dãy. - Việc này lặp lại nhiều lượt, mỗi lượt tiến hành nhiều lần so sánh cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, an; - Bước 2 M ← N; - Bước 3 Nếu M M thì quay lại bước 3; - Bước 7 Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau; - Bước 8 Quay lại bước 5; b Sơ đồ khối Dạng 3 Bài toán tìm kiếm • Xác định bài toán - Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k khóa Ví dụ A gồm các số nguyên ″ 5 7 1 4 2 9 8 11 25 51″ và k = 2 k = 6. - Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 2 trong dãy là 5 không tìm thấy 6 • Ý tưởng Tìm kiếm tuần tự được thực hiện một cách tự nhiên Lần lượt đi từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khóa cho đến khi gặp một số hạng bằng khóa hoặc dãy đã được xét hết mà không tìm thấy giá trị của khóa trên dãy. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, aN và giá trị khoá k; - Bước 2 i ← 1; - Bước 3 Nếu ai = k thì thông báo chỉ số i, rồi kết thúc; - Bước 4 i ←i+1; - Bước 5 Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc; - Bước 6 Quay lại bước 3; b Sơ đồ khối Dạng 4 Tìm kiếm nhị phân • Xác định bài toán - Input Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k. Ví dụ Dãy A gồm các số nguyên 2 4 5 6 9 21 22 30 31 33 và k = 21 k = 25 - Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 21 trong dãy là 6 không tìm thấy 25 • Ý tưởng Sử dụng tính chất dãy A đã sắp xếp tăng, ta tìm cách thu hẹp nhanh vùng tìm kiếm bằng cách so sánh k với số hạng ở giữa phạm vi tìm kiếm agiữa, khi đó chỉ xảy ra một trong ba trường hợp - Nếu a giữa = k thì tìm được chỉ số, kết thúc; - Nếu a giữa > k thì việc tìm kiếm thu hẹp chỉ xét từ adầu phạm vi → agiữa - 1; - Nếu a giữa k thì đặt Cuối = Giữa - 1 rồi chuyển sang bước 7; - Bước 6 Đầu ←Giữa + 1; - Bước 7 Nếu Đầu > Cuối thì thông báo không tìm thấy khóa k trên dãy, rồi kết thúc; - Bước 8 Quay lại bước 3. b Sơ đồ khối Một số bài tập trắc nghiệm về bài toán và thuật toán môn Tin học lớp 10 Câu 1 A. Thể hiện thao tác tính toán B. Thể hiện thao tác so sánh C. Quy định trình tự thực hiện các thao tác D. Thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu Câu 2 Thuật toán có tính A. Tính xác định, tính liên kết, tính đúng đắn B. Tính dừng, tính liên kết, tính xác định C. Tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn D. Tính tuần tự Từ input cho ra output Câu 3 Trong tin học sơ đồ khối là A. Ngôn ngữ lập trình bậc cao B. Sơ đồ mô tả thuật toán C. Sơ đồ về cấu trúc máy tính D. Sơ đồ thiết kế vi điện tử Câu 4 Chọn phát biểu đúng khi nói về Bài toán và thuật toán A. Trong phạm vi Tin học, ta có thể quan niệm bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện B. Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm C. Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán D. Cả ba câu trên đều đúng Câu 5 Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào? A. Khi M =1 và không còn sự đổi chỗ B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy C. Khi ai > ai + 1 D. Tất cả các phương án Câu 6 Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng phương pháp liệt kê dưới đây Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…., aN; Bước 2 Min ← ai, i ← 2; Bước 3 Nếu i Min thì Min ← ai; Bước i ← i+1, quay lại bước 3. Hãy chọn những bước sai trong thuật toán trên A. Bước 2 B. Bước 3 C. Bước D. Bước Câu 7 Thuật toán tốt là thuật toán A. Thời gian chạy nhanh B. Tốn ít bộ nhớ C. Cả A và B đều đúng D. Tất cả các phương án đều sai Câu 8 Input của bài toán "Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B" là A. Hai số thực A, C B. Hai số thực A, B C. Hai số thực B, C D. Ba số thực A, B, C Câu 9 Cho bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N. Hãy xác đinh Output của bài toán này? A. N là số nguyên tố B. N không là số nguyên tố C. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố D. Tất cả các ý trên đều sai Câu 10 "…1 là một dãy hữu hạn các …2 được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ …3 của bài toán, ta nhận được …4 cần tìm". Các cụm từ còn thiếu lần lượt là? A. Input – Output - thuật toán – thao tác B. Thuật toán – thao tác – Input – Output C. Thuật toán – thao tác – Output – Input D. Thao tác - Thuật toán– Input – Output Đáp án Câu 1 Đáp án A Giải thích Khi biểu diễn thuật toán bằng lưu đồ sơ đồ khối + Hình chữ nhật có ý nghĩa là thể hiện thao tác tính toán. + Hình thoi thể hiện thao tác so sánh. + Các mũi tên thể hiện quy định trình tự thực hiện các thao tác. + Hình ô van thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu. Câu 2 Đáp án C Giải thích + Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện cac thao tác→ tính dừng. + Sau khi thực hiện một thao tác thì hoạc là thuật toán kết thúc hoặc có đúng 1 thao tác xác định để thực hiện tiếp theo→ tính xác định. + Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output của cần tìm→Tính đúng đắn. Câu 3 Đáp án B Giải thích Trong tin học sơ đồ khối là sơ đồ mô tả dãy các thao tác thể hiện thuật toán bởi một số khối và đường mũi tên. Câu 4 Đáp án D Giải thích + Bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện. + Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm. + Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán. Câu 5 Đáp án A Giải thích Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi + M =1 thì trong dãy có một số hạng nên không cần đổi chỗ và thuật toán kết thúc + Không còn sự đổi chỗ vì với mỗi cặp số hạng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn sau ta đổi chỗ chúng cho nhau và lặp đi lặp lại, cho đến khi còn số hạng nào đổi chỗ nữa thì dừng. Câu 6 Đáp án C Giải thích Bước Nếu ai> Min thì Min ← ai là sai vì nếu ai> Min. vậy sẽ có 1 số hạng ai lớn hơn Min. Vậy Min là nhỏ nhất nên không thể gán ai cho Min. Cần sửa là Nếu ai Min. Câu 7 Đáp án C Giải thích Thuật toán tốt là thuật toán tốn ít bộ nhớ và thời gian giúp máy tính hiểu và giải quyết một bài toán nhanh, chính xác. Câu 8 Đáp án A Giải thích Input của bài toán là các thông tin đã cho vì vậy Input của bài toán "Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B" là hai số thực A, C. Câu 9 Đáp án C Giải thích Output là các thông tin cần tìm vì vậy bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N, Output của bài toán này là N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố. Câu 10 Đáp án C Giải thích Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. File tải miễn phí Full Lý thuyết + Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 có hướng dẫn phương pháp giải Chúc các em thành công!
Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 Câu 1 A. Thể hiện thao tác tính toán B. Thể hiện thao tác so sánh C. Quy định trình tự thực hiện các thao tác D. Thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu Câu 2 Thuật toán có tính A. Tính xác định, tính liên kết, tính đúng đắn B. Tính dừng, tính liên kết, tính xác định C. Tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn D. Tính tuần tự Từ input cho ra output Câu 3 Trong tin học sơ đồ khối là A. Ngôn ngữ lập trình bậc cao B. Sơ đồ mô tả thuật toán C. Sơ đồ về cấu trúc máy tính D. Sơ đồ thiết kế vi điện tử Câu 4 Chọn phát biểu đúng khi nói về Bài toán và thuật toán A. Trong phạm vi Tin học, ta có thể quan niệm bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện B. Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm C. Sơ đồ khối là sơ đồ mô tả thuật toán D. Cả ba câu trên đều đúng Câu 5 Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào? A. Khi M =1 và không còn sự đổi chỗ B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy C. Khi ai > ai + 1 D. Tất cả các phương án Câu 6 Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng phương pháp liệt kê dưới đây Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…., aN; Bước 2 Min ← ai, i ← 2; Bước 3 Nếu i Min thì Min ← ai; Bước i ← i+1, quay lại bước 3. Hãy chọn những bước sai trong thuật toán trên A. Bước 2 B. Bước 3 C. Bước D. Bước Câu 7 Thuật toán tốt là thuật toán A. Thời gian chạy nhanh B. Tốn ít bộ nhớ C. Cả A và B đều đúng D. Tất cả các phương án đều sai Câu 8 Input của bài toán “Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B” là A. Hai số thực A, C B. Hai số thực A, B C. Hai số thực B, C D. Ba số thực A, B, C Câu 9 Cho bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N. Hãy xác đinh Output của bài toán này? A. N là số nguyên tố B. N không là số nguyên tố C. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố D. Tất cả các ý trên đều sai Câu 10 “…1 là một dãy hữu hạn các …2 được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ …3 của bài toán, ta nhận được …4 cần tìm”. Các cụm từ còn thiếu lần lượt là? A. Input – Output – thuật toán – thao tác B. Thuật toán – thao tác – Input – Output C. Thuật toán – thao tác – Output – Input D. Thao tác – Thuật toán– Input – Output tag cách hình nâng bất vectơ hợp đường thẳng vecto hàm
Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần đang xem Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10Bạn đang xem Các dạng thuật toán tin học lớp 10 1. Khái niệm bài toán- Các yếu tố của một bài toán + Input Thông tin đã biết, thông tin đưa vào máy tính. + Output Thông tin cần tìm, thông tin lấy ra từ máy Ví dụ Bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương, khi đó + Input hai số nguyên dương A, B. + Output ước chung lớn nhất của A và B2. Khái niệm thuật toána Khái niệmThuật toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần Biểu diễn thuật toán- Sử dụng cách liệt kê nêu ra tuần tự các thao tác cần tiến Sử dụng sơ đồ khối để mô tả thuật toán. c Các tính chất của thuật toán- Tính dừng thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần thực hiện các thao Tính xác định sau khi thực hiện 1 thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng 1 thao tác xác định để được thực hiện tiếp Tính đúng đắn sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần Một số ví dụ về thuật toánVí dụ 1 Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương• Xác định bài toán- Input N là một số nguyên dương;• Ý tưởng- Định nghĩa ″Một số nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó chỉ có đúng hai ước là 1 và N″- Nếu 1 1 của N.+ Nếu i Xây dựng thuật toána Cách liệt kê - Bước 1 Nhập số nguyên dương N; - Bước 2 Nếu N=1 thì thông báo ″N không là số nguyên tố″, kết thúc; - Bước 3 Nếu Nb Sơ đồ khốiLưu ý Nếu N >= 4 và không có ước trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số nguyên dụ 2 Sắp xếp bằng cách tráo đổi• Xác định bài toán - Input Dãy A gồm N số nguyên a1, a2,…, an - Output Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm.• Ý tưởng - Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau. Các số lớn sẽ được đẩy dần về vị trí xác định cuối dãy. - Việc này lặp lại nhiều lượt, mỗi lượt tiến hành nhiều lần so sánh cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa.• Xây dựng thuật toána Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, an; - Bước 2 M ← N; - Bước 3 Nếu M M thì quay lại bước 3; - Bước 7 Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau; - Bước 8 Quay lại bước 5;b Sơ đồ khốiVí dụ 3 Bài toán tìm kiếm• Xác định bài toán- Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2,…, an và một số nguyên k khóa Ví dụ A gồm các số nguyên ″ 5 7 1 4 2 9 8 11 25 51″ và k = 2 k = 6.- Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 2 trong dãy là 5 không tìm thấy 6• Ý tưởng• Xây dựng thuật toána Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, aN và giá trị khoá k; - Bước 2 i ← 1; - Bước 3 Nếu ai = k thì thông báo chỉ số i, rồi kết thúc; - Bước 4 i ←i+1; - Bước 5 Nếu i > N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc; - Bước 6 Quay lại bước 3;b Sơ đồ khốiVí dụ 4 Tìm kiếm nhị phân• Xác định bài toánVí dụ Dãy A gồm các số nguyên 2 4 5 6 9 21 22 30 31 33 và k = 21 k = 25- Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông báo không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 21 trong dãy là 6 không tìm thấy 25• Ý tưởngSử dụng tính chất dãy A đã sắp xếp tăng, ta tìm cách thu hẹp nhanh vùng tìm kiếm bằng cách so sánh k với số hạng ở giữa phạm vi tìm kiếm agiữa, khi đó chỉ xảy ra một trong ba trường hợp - Nếu agiữa= k thì tìm được chỉ số, kết thúc; - Nếu agiữa > k thì việc tìm kiếm thu hẹp chỉ xét từ adầu phạm vi → agiữa - 1;Quá trình trên được lặp lại cho đến khi tìm thấy khóa k trên dãy A hoặc phạm vi tìm kiếm bằng rỗng.• Xây dựng thuật toána Cách liệt kê - Bước 1 Nhập N, các số hạng a1, a2,…, aN và giá trị khoá k; - Bước 2 Đầu ←1; Cuối ←N; - Bước 3 Giữa←; - Bước 4 Nếu agiữa = k thì thông báo chỉ số Giữa, rồi kết thúc; - Bước 5 Nếu agiữa > k thì đặt Cuối = Giữa - 1 rồi chuyển sang bước 7; - Bước 6 Đầu ←Giữa + 1; - Bước 7 Nếu Đầu > Cuối thì thông báo không tìm thấy khóa k trên dãy, rồi kết thúc;
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 29/01/2015, 2300 giá trò lớn nhất của một dãy số nguyên Xác đònh bài toán Input Số nguyên dương N và dãy số nguyên a 1,… a n OutputGiá trò lớn nhất Max của dãy số. Ý tưởng - Khởi tạo giá trò Max=a 1 - Lần lượt vs i từ 2 đến N . So sánh a i vs Max nếu a i > Max thì Max nhận giá trò mới là a i Thuật toán B1 Nhập N và dãy a 1,… a n B2Maxa 1 , i 2 B3 Nếu i>N thì đưa ra giá trò Max rồi kết thúc. B4 a i > Max , Max a i 2. i i + 1 rồi quay lại bước 3 toán sắp xếp bằng tráo đổi sắp xếp thành dãy sô không giãm Xác đònh bài toán Input Dãy A gồm n số nguyên a 1,… a n Output Dãy A đc sắp xếp thành dãy không giảm Ý tưởng Với các số hạng đứng liền nhau,nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho đó đc lập lại cho đến khi ko có sự đổi chổ nào xảy ra nữa. Thuật toán B1 Nhập N và dãy a 1,… a n B2 MN B3 Nếu MM thì quay lại bước 3 B7 Nếu a 1 > a 1 + 1 , ta đổi a 1 và a 1+1 cho nhau B8 quay lại bước 5 toán tìm kiếm tuần tự Xác đònh bài toán Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a 1,… a n và khóa k Output chỉ số i mà a 1 =k hoặc thông báo không có số hạng nào trong dãy A có giá trò bằng k. Ý tưỡng Lần lượt từ số hạng thứ nhất , ta so sánh số hạng đang xét vs khóa đến khi hoặc có một số hạng bằng k hoặc trong dãy A đã xét heat không có số hạng nào bằng k. Trường hợp thứ 2 dãy A không có số hạng nào bằng k. Thuật toán B1 nhập N , các số hạng a 1,… a n và khóa k B2 i1 B3 nếu a 1 = k thì thông báo chỉ số i rồi kết thúc B4 ii+1 B5 i>N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trò bằng k rồi kết thúc. B6 quay lại B3 . giá trò lớn nhất của một dãy số nguyên Xác đònh bài toán Input Số nguyên dương N và dãy số nguyên a 1,… a n OutputGiá trò lớn nhất Max của dãy số. Ý tưởng - Khởi tạo giá trò Max=a 1 -. quay lại bước 5 3 .Thuật toán tìm kiếm tuần tự Xác đònh bài toán Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a 1,… a n và khóa k Output chỉ số i mà a 1 =k hoặc thông báo không có số hạng nào trong. lượt từ số hạng thứ nhất , ta so sánh số hạng đang xét vs khóa đến khi hoặc có một số hạng bằng k hoặc trong dãy A đã xét heat không có số hạng nào bằng k. Trường hợp thứ 2 dãy A không có số hạng - Xem thêm -Xem thêm Một số thuật toán tin học lớp 10, Một số thuật toán tin học lớp 10,
các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10